Cập nhật giá điện 2024, tiền điện sẽ tăng thêm bao nhiêu?

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, tăng giá điện là một trong những lựa chọn tất yếu để tháo gỡ khó khăn của ngành điện nói chung và EVN nói riêng, khi mà giá nhiên liệu đầu vào đã tăng cao liên tiếp trong những năm qua. Vì vậy, dự báo trong năm 2024, giá điện vẫn phải tiếp tục điều chỉnh để bảo đảm hoạt động của ngành điện.

Cập nhật giá điện 2024, tiền điện sẽ tăng thêm bao nhiêu?
Giá bán lẻ điện bình quận qua các năm

Trong năm 2023, EVN đã hai lần điều chỉnh giá điện, với mức tăng 3% và 4,5%. Với mức tăng hai lần trong năm, giá điện đã tăng thêm hơn 142,35 đồng/kWh.

Giá điện sinh hoạt năm 2024

Theo Quyết định số 1416/QĐ-EVN8/11/2023 của EVN, từ ngày 9/11/2023, mức giá bán lẻ điện bình quân sẽ là 2.006,79 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế GTGT) , tăng thêm 86,42 đồng/kWh so với mức giá cũ.

Cụ thể giá điện năm 2024 được quy định theo 6 bậc như sau:

Giá điện sinh hoạt

Bậc Mức sử dụng Giá cũ Giá mới
1 0-50 kWh 1.728 1.806
2 51-100 kWh 1.786 1.866
3 101-200 kWh 2.074 2.167
4 201-300 kWh 2.612 2.729
5 301-400 kWh 2.919 3.050
6 401 kWh trở lên 3.015 3.151

Theo tính toán của EVN, đối với khách hàng sử dụng điện sinh hoạt, sau khi điều chỉnh giá điện:

  • Bậc 1 (0-50 kWh), khách hàng sẽ thanh toán tiền điện tăng thêm tối đa 3.900 đồng/kWh;
  • Bậc 2 (51-100 kWh) tăng thêm tối đa 7.900 đồng/kWh;
  • Bậc 3 (101-200 kWh) tăng thêm tối đa 17.200 đồng/kWh;
  • Bậc 4 (201-300 kWh) tăng thêm tối đa 28.900 đồng/kWh;
  • Bậc 5 (301-400 kWh) tăng thêm tối đa 42.000 đồng/kWh;
  • Bậc 6 (từ 401 kWh trở lên) tăng thêm tối đa 55.600 đồng/kWh.

Bảng so sánh tiền điện theo giá điện cũ và giá điện mới theo từng mức tiêu thụ:

So sánh tiền điện theo giá điện cũ và mới

Số điện sử dụng(kWh) Tiền điện theo giá cũ Tiền điện theo giá mới Chênh lệch
300 644,300 ₫ 673,200 ₫ 28,900 ₫
500 1,237,700 ₫ 1,293,300 ₫ 55,600 ₫
800 2,142,200 ₫ 2,238,600 ₫ 96,400 ₫
1000 2,745,200 ₫ 2,868,800 ₫ 123,600 ₫
1200 3,348,200 ₫ 3,499,000 ₫ 150,800 ₫
1500 4,252,700 ₫ 4,444,300 ₫ 191,600 ₫

Giá điện kinh doanh dịch vụ năm 2024

Hiện tại giá điện kinh doanh được quy định theo cấp điện áp. Cùng với 3 khung giờ bình thường, thấp điểm, cao điểm như sau:

Giá điện kinh doanh

TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện cũ (đồng/kWh) Giá bán điện mới (đồng/kWh)
Giá bán lẻ điện cho kinh doanh
1 Cấp điện áp từ 22 kV trở lên
  a) Giờ bình thường 2.516 2.629
  b) Giờ thấp điểm 1.402 1.465
  c) Giờ cao điểm 4.378 4.575
2 Cấp điện áp từ 6 kV đến 22 kV
  a) Giờ bình thường 2.708 2.830
  b) Giờ thấp điểm 1.594 1.666
  c) Giờ cao điểm 4.532 4.736
3 Cấp điện áp dưới 6 kV
  a) Giờ bình thường 2.746 2.870
  b) Giờ thấp điểm 1.671 1.746
  c) Giờ cao điểm 4.724 4.937

Theo giá điện mới năm 2024, bình quân khách hàng kinh doanh dịch vụ sẽ trả thêm 200.000 đồng/tháng.

Giá điện sản xuất năm 2024

Hiện tại giá điện sản xuất được quy định theo cấp điện áp. Cùng với 3 khung giờ bình thường, thấp điểm, cao điểm như sau:

Giá điện sản xuất

TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện cũ (đồng/kWh) Giá bán điện mới (đồng/kWh)
Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất
Cấp điện áp từ 110 kV trở lên
a) Giờ bình thường 1.536 1.649
b) Giờ thấp điểm 970 1.044
c) Giờ cao điểm 2.759 2.973
1 Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV
a) Giờ bình thường 1.555 1.669
b) Giờ thấp điểm 1.007 1.084
c) Giờ cao điểm 2.871 3.093
2 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
a) Giờ bình thường 1.611 1.729
b) Giờ thấp điểm 1.044 1.124
c) Giờ cao điểm 2.964 3.194
3 Cấp điện áp dưới 6 kV
a) Giờ bình thường 1.685 1.809
b) Giờ thấp điểm 1.100 1.184
c) Giờ cao điểm 3.076 3.314

Theo giá điện mới năm 2024, bình quân khách hàng sản xuất sẽ trả thêm 400.000 đồng/tháng.

Chính sách hỗ trợ tiền điện của EVN

Hộ chính sách xã hội theo tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định và có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 kWh được hỗ trợ tiền điện tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành.

  • Đối tượng: Các hộ nghèo, hộ chính sách theo tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định
  • Mức hỗ trợ: tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành.
  • Hình thức chi trả: UBND cấp xã thực hiện chi trả cho hộ nghèo trên địa bàn theo định kỳ 1 quý 1 lần.

Những chính sách hỗ trợ này vẫn tiếp tục được thực hiện, do đó việc điều chỉnh giá bán lẻ điện gần như sẽ không tác động hoặc tác động rất ít đến nhóm khách hàng sử dụng ít điện, nhóm khách hàng yếu thế trong xã hội.

Làm sao để giảm tiền điện hàng tháng?

Trước thực trạng giá điện sẽ tiếp tục tăng trong năm 2024, để tiết kiệm cho gia đình và doanh nghiệp, hãy xem xét để áp dụng các giải pháp sau:

  1. Thay thế đèn truyền thống bằng đèn LED, đèn năng lượng mặt trời có hiệu suất cao và tuổi thọ cao hơn. Đèn LED không chỉ tiết kiệm năng lượng mà còn giúp giảm chi phí bảo trì.
  2. Cài đặt nhiệt độ hệ thống điều hòa không khí và sưởi ấm phù hợp bằng các thiết bị thông minh. Đồng thời bảo dưỡng định kỳ điều hòa và máy sưởi để tăng hiệu suất.
  3. Lắp Đặt Hệ Thống Năng Lượng Mặt Trời: Đối với gia đình hay doanh nghiệp, việc lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời áp mái có thể giảm chi phí điện năng đáng kể trong thời gian dài.
  4. Sử dụng các thiết bị thông minh như cảm biến ánh sáng tự động, ổ cắm thông minh để giảm tiêu thụ không cần thiết.

Đăng ký theo dõi Fanpage NCSE để liên tục cập nhật các thông tin mới nhất.
📌 621 Nguyễn Hữu Trí, Tân Túc, Bình Chánh, TPHCM
☎ 0776 780 808
🌎 https://ncse.vn